Bảng cân đối cho thấy công ty có 600 triệu tài sản ngắn hạn và 300 triệu nợ ngắn hạn. Nghe có vẻ dư gấp đôi, nhưng tài khoản chỉ có 60 triệu, còn cuối tuần phải trả nhà cung cấp 70 triệu. Hệ số khả năng thanh toán giúp nhìn nhanh cơ cấu này. Muốn biết có trả đúng hạn không, phải đọc thêm thứ tự tiền về và tiền đi.
Đối chiếu khoản phải thu với số dư tiền giúp kiểm tra khả năng trả nợ gần hạn.
Ba hệ số khả năng thanh toán khác nhau ở đâu?
Hệ số thanh toán hiện hành
Lấy tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn hạn tại cùng một ngày. Đây là cách nhìn rộng: ngoài tiền còn có khoản phải thu, hàng tồn và những tài sản ngắn hạn khác theo báo cáo. Trong ví dụ, 600 chia 300 bằng 2 lần. Con số cho biết tương quan về giá trị ghi sổ, chưa cho biết ngày nào tài sản chuyển được thành tiền.
Hệ số thanh toán nhanh
Chỉ dùng nhóm tài sản có khả năng chuyển thành tiền nhanh hơn, thường gồm tiền, khoản tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao và phải thu phù hợp. Hàng tồn và chi phí trả trước thường được loại. Có nhiều cách trình bày công thức; khi so theo thời gian, ghi rõ mình đưa khoản nào vào tử số.
Hệ số thanh toán bằng tiền
So tiền và tương đương tiền với nợ ngắn hạn. Một số nguồn có thể đưa thêm chứng khoán ngắn hạn rất dễ bán; cần thống nhất cách tính. Nếu có tiền bị phong tỏa hoặc dành riêng cho một nghĩa vụ, hãy trình bày tách phần này khi đánh giá khả năng chi thực tế. Số dư ghi sổ và số tiền doanh nghiệp tự do sử dụng có thể khác nhau.
Tính thử từ một bộ số liệu
Giả sử 600 triệu tài sản ngắn hạn gồm 60 triệu tiền, 165 triệu phải thu đủ điều kiện đưa vào phép tính nhanh, 345 triệu hàng tồn và 30 triệu trả trước. Nợ ngắn hạn là 300 triệu, không có đầu tư ngắn hạn. Kết quả minh họa:
- Hiện hành: 600 ÷ 300 = 2,00 lần.
- Thanh toán nhanh: (60 + 165) ÷ 300 = 0,75 lần.
- Bằng tiền: 60 ÷ 300 = 0,20 lần.
Khoảng cách giữa 2,00 và 0,75 là tín hiệu để xem hàng tồn và khoản trả trước chiếm bao nhiêu. Không nên kết luận “xấu” chỉ từ một mức dưới 1. Một cửa hàng thu ngay và quay vòng tồn nhanh khác một doanh nghiệp giao hàng rồi chờ nghiệm thu. Cùng một công ty cũng có thể biến động mạnh trước mùa nhập hàng.
Ba hệ số dùng cùng nợ ngắn hạn nhưng khác nhóm tài sản trong tử số.
Từ hệ số đến lịch thanh toán
Đặt từng khoản vào ngày có thể thu hoặc phải trả
Trong ví dụ trên, nếu 70 triệu đến hạn thứ Sáu và 165 triệu phải thu chưa đến hạn, riêng hai khoản đang xét đã thiếu 10 triệu. Nếu một khách xác nhận sẽ trả 30 triệu vào thứ Tư và hồ sơ đầy đủ, kết quả có thể khác. Không điền cả 165 triệu vào tiền tuần này chỉ vì khoản đó được phân loại ngắn hạn.
Rà chất lượng tài sản trước khi dựa vào con số
- Với phải thu: xem tuổi nợ, điều kiện nghiệm thu, tranh chấp, lịch hẹn và mức độ tập trung theo khách.
- Với tồn kho: phân biệt hàng có đơn, hàng luân chuyển bình thường, hàng chậm bán và hàng không còn đáp ứng quy cách.
- Với nợ: lấy lịch đến hạn thực tế, gồm nghĩa vụ thuế, lương, trả nhà cung cấp và nợ vay trong kỳ, tránh bỏ sót khoản trả theo đợt.
Một thay đổi làm đẹp hệ số có giải quyết thiếu tiền không?
Nhập thêm hàng mua chịu có thể thay đổi cả tài sản và nợ ngắn hạn. Việc chỉ nhìn một tỷ số dễ làm cuộc họp bỏ qua hàng đó có bán kịp không và nhà cung cấp đòi tiền khi nào. Trước khi quyết định nhập hoặc xin gia hạn, hãy kiểm tra tác động trên lịch tiền, kể cả phương án khách trả trễ.
Cách dùng phiếu thực hành
Lấy hai kỳ cùng mùa hoặc hai tháng liên tiếp có số liệu nhất quán. Tính ba hệ số, ghi nguyên nhân chính của biến động, rồi chọn ba khoản thu và ba khoản chi gần hạn nhất để kiểm tra. Nếu có khoản lớn mà không xác minh được ngày thu, đưa vào kịch bản riêng. Tỷ số là chỗ bắt đầu để hỏi đúng; lịch thu chi là căn cứ để xử lý điểm thiếu cụ thể.
Đọc miễn phí: OpenStax, Principles of Finance: Liquidity Ratios. Tải phiếu PDF ở phần Tài liệu đính kèm để thực hành với số liệu của doanh nghiệp.
Đọc tiếp: Vốn lưu động là gì? Hiểu tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn và chu kỳ tiền.
Doanh nghiệp đang cần ưu tiên điều gì về vốn, kinh doanh và quản trị? Bắt đầu với khảo sát doanh nghiệp miễn phí của SMEMONEY để hệ thống lại tình hình và xác định việc cần xử lý trước.